CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2022 - TẦM NHÌN 2025.

Thứ tư - 24/11/2021 21:03 128 0
Trường Trung học cơ sở (THCS) Quang Trung có 1 cơ sở, thuộc địa bàn thôn Thuận Yên Đông, xã Tam Sơn, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Trường tọa lạc trên vị trí cách trung tâm huyện lỵ 30 km về phía Tây, Trường có tổng diện tích là 8.800 m2, cơ sở vật chất (CSVC) khá hoàn chỉnh từ khuôn viên, đến cách bố trí các khối công trình; có đội ngũ cán bộ giáo viên năng động, nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao.
Tên trước đây: THCS Tam Tam Sơn (Theo quyết định thành lập số: 373/QĐ, ngày 13/2/1997 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam về việc thành lập đơn vị sự nghiệp thuộc ngành);
          Tên trường: THCS Quang Trung (Theo quyết định thành lập số: 3139/QĐ-UBND, ngày 14/9/2007 của UBND huyện Núi Thành về việc  đổi tên các trường phổ thông trực thuộc huyện);
Trong những năm qua, Trường THCS  Quang Trung đi trên chặng đường đầy thử thách, khó khăn  nhưng cũng nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được ngày hôm nay đã chứng minh điều đó.. Hiện nay nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh huyện Núi Thành.
          Để hoạch định một lộ trình cho những bước đi tiếp theo trong giai đoạn tới, bảng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2022, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động phát triển, là cơ sở quan trọng cho quyêt sách của Hội đồng trường và hoạt động của CB,GV,NV nhà trường.
         Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và chính phủ. Cùng với các trường trên địa bàn Huyện xây dựng ngành giáo dục huyện nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn hội nhập.
          Những cơ sở pháp lí để xây dựng chiến lược phát triển của trường trong giai đoạn 2019 – 2022 và tầm nhìn đến 2025:
- Thông báo 242-TB/TW ngày 15 tháng 04 năm 2009 và kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020.
- Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.
- Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Kế hoạch phát triển nhà trường đến năm 2020 được Phòng Giáo dục-Đào tạo Núi Thành phê duyệt.

A/ TÌNH HÌNH TRƯỜNG:
 I/ Môi trường bên trong:
     1/ Đội ngũ: Đội ngũ CC-VC gồm: 23 người
Trong đó: - BGH: 02/0 nữ
     - GV: 16/06 nữ
     - NV: 05/03 .
     - TPT: 01/0 nữ
Chất lượng đội ngũ: Đạt chuẩn: 18/18 người- Tỉ lệ: 100%.
Trong đó trên chuẩn: 15/23 – Tỉ lệ: 48.4 %.
1. Qui mô phát triển trường lớp:
 
  Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
Số lớp 02 02 02 02 08
Số HS/ nữ 54/25 67/24 56/29 52/18 229/96

     2/ Học sinh: Tổng số 229 em/ 96 nữ.
                Số lớp    :  08 lớp.
                  Gồm : L.6     : 02lớp(54 HS/25nữ)
                             L.7     : 02 lớp(67HS/24 nữ)
                             L.8     : 02 lớp(56/HS29 nữ)
                             L.9     : 02 lớp(52HS/18 nữ)
            Chất lượng học sinh: Năm học 2020-2021 được xếp loại như sau:
- Chất lượng Học lực cuối năm đạt kết quả cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ HS Giỏi:17 /243-Chiếm tỷ lệ: 7.0%( giảm so với năm trước là: 1.5%)
+ Tỷ lệ HS Khá:73 /243-Chiếm tỷ lệ:30.04%( giảm so với năm trước là: 1.2%)
+ Tỷ lệ HS TB: 118/243-Chiếm tỷ lệ: 48,56%( tăng so với năm trước là: 2.9 %)
+ Tỷ lệ HS Yếu :34 /243-Chiếm tỷ lệ:13,9%( tăng so với năm trước là: 0.4%)
+ Tỷ lệ HS  kém: 1/243-Chiếm tỷ lệ:0,4%( giảm so với năm trước là:0.6 %)
          - Chất lượng Hạnh kiểm cuối năm đạt kết quả cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ HS Tốt: 181/243-Chiếm tỷ lệ: 74,5% ( tăng so với năm trước là: 11.9%)
+ Tỷ lệ HS Khá: 50/243-Chiếm tỷ lệ: 20,6% ( giảm so với năm trước là: 10.0%)
+ Tỷ lệ HS TB: 12/243-Chiếm tỷ lệ: 4,94 % (giảm so với năm trước là: 2.44%)
+ Tỷ lệ HS Yếu : 0/430-Chiếm tỷ lệ:0%

 
  • Về phong trào mũi nhọn:
Về văn hóa
 
  • Cấp tỉnh: 1 giải 3 môn ngữ văn.
  • Cấp huyện: + 1 Giải nhì và 1 giải KK môn Ngữ văn 9 .
   + 1 giải KK môn Tin học 9.
   + 1 giải KK môn Sinh học 9
   + 1 giải KK môn vật lý 8
   + 1 giải KK môn Toán 8
               Về TDTT: + 1 giải nhì bóng chuyền nữ cấp huyện,
                    + 1 giải nhất môn nhảy xa và 1 số giải KK
  

   3/ Cơ sở vật chất của trường:
 
  Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021 Năm học 2021-2022  
Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 8800 m2 8.800 m2 8.800 m2  
1. Khối phòng học theo chức năng: 11 11 11  
Số phòng học văn hoá: 6 6 6  
Số phòng học bộ môn: 5 5 5  
- Phòng học bộ môn Vật lý: 1 1 1  
- Phòng học bộ môn Hoá học: 1 1 1  
- Phòng học bộ môn Sinh học: 1 1 1  
- Phòng học bộ môn Tin học: 1 1 1  
- Phòng học bộ môn Công nghệ 1 1 1  
- Phòng học bộ môn khác:        
2. Khối phòng phục vụ học tập: 3 3 3  
- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng: / / /  
- Phòng giáo dục nghệ thuật: / / /  
- Phòng thiết bị giáo dục: 4 4 4  
- Phòng truyền thống 1 1 1  
- Phòng Đoàn, Đội: 1 1 1  
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật hoà nhập: / / /  
- Phòng khác: Công đoàn; Tài vụ. 2 2 2  
3. Khối phòng hành chính quản trị 6 6 6  
- Phòng Hiệu trưởng 1 1 1  
- Phòng Phó Hiệu trưởng: 1 1 1  
- Phòng giáo viên: 1 1 1  
- Văn phòng: 1 1 1  
- Phòng y tế học đường: 1 1 1  
- Kho: / / /  
- Phòng thường trực, bảo vệ 1 1 1  
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú (nếu có) / / /  
- Khu đất làm sân chơi, sân tập: 3200m2 3200 m2 3200m2  
- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: 1 1 2  
- Khu vệ sinh học sinh: 1 2 2  
- Khu để xe học sinh: 2 2 2  
- Khu để xe giáo viên và nhân viên: 1 1 1  
-Các hạng mục khác: / / /  
4. Thư viện:        
- Diện tích (m2) thư viện (bao gồm cả phòng đọc của giáo viên và học sinh): 135m2 135m2 135m2  
- Tổng số đầu sách  trong thư viện của nhà trường (cuốn):
2650

2650
2650  
- Máy tính của thư viện đã được kết nối internet (có hoặc không) 1 1 1  
- Các thông tin khác (nếu có)... / / /  
5. Tổng số máy tính của trường: 15 22 22  
- Dùng cho hệ thống văn phòng và quản lý: 4 6 6  
- Số máy tính đang được kết nối internet: 05 27 29  
- Dùng phục vụ học tập: 20 22 24  
6. Số thiết bị nghe nhìn:        
- Tivi: 2 6 2  
- Nhạc cụ: 0 0 0  
- Đầu Video: 1 1 1  
- Đầu đĩa: / / /  
- Máy chiếu OverHead: / / /  
- Máy chiếu Projector: 1 1 1  
- Thiết bị khác:... / / /  
7. Các thông tin khác (nếu có)... / / /  
   
           
      Phòng học: Có 6 phòng học, dùng dạy 2 ca, 2 buổi/ngày.
       - Trung tâm TNTH   : Có 5 phòng chức năng (Phòng thực hành Vật lý, Phòng thực hành Sinh, Phòng thực hành Hóa, Phòng thực hành Tin học, Phòng Công nghệ)
       - Thư viện:  Thư viện đạt chuẩn 01  năm học 2008 - 2009. 02 phòng học( Dành cho giáo viên và dành cho học sinh) trang bị 01 máy Vi tính. Bên đó cạnh Phòng Tin học được trang bị 24 máy Vi tính các máy trên đều được nối mạng Internet phục vụ việc truy cập thông tin qua mạng. 
       - Phòng truyền thống và Đoàn – Đội:  có dủ điều kiện giáo dục truyền thống và giáo dục ý thức Đoàn- Đội cho học sinh     
       - Phòng Y tế : Được bố trí hợp lý , có đủ dụng cụ sơ cứư ban đầu cho học sinh.
       - Phòng làm việc:  có 05 phòng gồm : Phòng Hiệu trưởng, phòng P.Hiệu trưởng, Phòng Công đoàn, Phòng Tài vụ, Văn phòng.
       - Phòng Hội đồng sư phạm: được bố trí hợp lý, thoáng mát, thuận tiện trong quá trình nghỉ và đi lại của GV.
       - Khu sân chơi bãi tập: được bố trí riêng, đảm bảo đư điều kiện giáo dục thể chất cho học sinh,
         4/ Thành tích đạt được: Đã khẳng định được vị trí một trong những trường THCS tiên tiến xuất sắc trong ngành giáo dục Huyện, được học sinh và


II/ Nhận định:     
         1/ Mặt mạnh:
       - Nhà trường có CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học hiện tại.          
       - Môi trường sư phạm của trường tốt, cảnh quan đẹp, thoáng mát đảm bảo đủ điều kiện giáo dục toàn diện cho học sinh.
       - Đội ngũ CB,GV,NV nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác, gắn bó với nhà trường, trình độ chuyên môn đủ chuẩn, đảm bảo theo yêu cầu chuẩn hoá hiện nay.
       - Đội ngũ CBQL có tinh thần trách nhiệm với công việc, xây dựng kế hoạch sát với thực tế của trường và địa phương, dám nghĩ dám làm, được sự tin tưởng của Đảng, chính quyền địa phương, CBVC trong trường và phụ huynh học sinh.
       - Học sinh có đạo đức tốt, ngoan ngoãn, lễ phép, là điều kiện tốt trong công tác giáo dục kỷ năng sống.
       - Chất lượng học tập đạt mặt bằng chung của Huyện.
2/ Mặt hạn chế:
    a/ Tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường:
        - Lãnh đạo nhà trường còn non về kinh nghiệm lãnh, chỉ đạo. Chưa nhạy bén trong công tác, chưa sáng tạo trong cơ chế mới.
        - Chưa chủ động tuyển chọn được GV có năng lực chuyên môn giỏi về trường.
        - Việc đánh giá xếp loại GV,NV còn mang tính động viên, chưa thực chất.
        - Mối quan hệ bên ngoài nhà trường còn hạn hẹp, chưa mạnh dạn và sáng tạo mở rộng quan hệ để phát triển công tác xã hội hoá giáo dục.
           b/ Đội ngũ GV-NV:
        - Trường có quy mô nhỏ, số GV từng môn ít nên điều kiện để GV học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau rất hạn chế.
        - Khả năng chuyên môn của GV không đồng đều, một số GV không đáp ứng chuyên môn toàn cấp. Sự tín nhiệm của Phụ huynh, học sinh chưa cao.
        - Thiếu nhân viên Y tế để chăm sóc sức khoẻ cho GV, học sinh. Thiếu nhân viên Thiết bị làm công tác thiết bị trường học.
           c/ Cơ sở vật chất:
        -Trang thiết bị dạy học chưa đồng bộ, dụng cụ các phòng chức năng thực sự chưa đầy đủ.
        - Bàn ghế học sinh trong các lớp đã quá cũ, nhà trường không đủ khả năng thay thế.
        - Các phòng chức năng còn thiếu: phòng dạy Tin học, phòng dạy máy chiếu, phòng đa năng…so với nhu cầu giáo dục hiện nay và tương lai.
           d/ Chất lượng học sinh:
        - Chất lượng đầu vào còn thấp.
        - Chất lượng mũi nhọn (học sinh giỏi các môn) còn mỏng so với các trường trong Huyện.
        - Kỷ năng sống của học sinh còn nhiều hạn chế.
III/ Môi trường bên ngoài:
1/ Cơ hội:
        - Có Đảng và chính quyền địa phương rất quan tâm đến công tác giáo dục.
        - Nhân dân địa phương có truyền thống cách mạng, hiếu học; hội đồng hương ở các nơi có tinh thần chăm lo cho thế hệ trẻ địa phương.
        - Điều kiện kinh tế xã hội của xã nhà từng bước ổn định và đi lên là điều kiện để giáo dục phát triển.
  2/ Thách thức:
        - Nhu cầu của xã hội về chất lượng giáo dục ngày càng cao trong giai đoạn hội nhập Quốc tế dẫn đến đòi hỏi rất lớn của cha mẹ học sinh.
        - Các trường THCS trong Cụm, Huyện tăng về chất lượng, nhất là chất lượng mũi nhọn.
        - Chất lượng đội ngũ Quản lý, Giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
        - Ứng dụng công nghệ thông tin, trình độ ngoại ngữ; khả năng sáng tạo, nhạy bén, linh hoạt trong công tác của CB,GV,NV.
       3/ Các vấn đề ưu tiên cần được giải quyết:
        - Gây nhận thức tốt trong CBCCVC về tầm quan trọng của việc đổi mới nhà trường trong thời kỳ hội nhập.
        - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, dạy- học.
        - Nâng cao trình độ,  chất lượng của đội ngũ CB,GV,NV.
        - Đổi mới phương pháp dạy học; kiểm tra đánh gía học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, cá biệt hoá học sinh. 
        - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học.
B/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.
         I/ Tầm nhìn:
         Là một trong những trường hàng đầu của cụm và huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học; Giáo viên và Học sinh luôn có khát vọng vươn lên.
         II/ Sứ mệnh:
         Tạo dựng một môi trường học tập lành mạnh, có chất lượng giáo dục cao để phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lưc tư duy của học sinh.
         III/ Hệ thống giá trị cốt lõi của trường:
-   Truyền thống dân tộc.                     
-   Sức khoẻ.                                                   
 -   Tinh thần đoàn kết.                        
-   Sự hoà nhập.

 -    Lòng nhân ái.                    
  -   Tính sáng tạo. 

  -   Tính trung thực.                              
-   Khát  vọng vươn lên.                                                                                          

C/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
I/ MUC TIÊU TỔNG QUÁT:
          1/Mục tiêu ngắn hạn (hình thành thương hiệu): Đến năm 2022, Trường THCS Quang Trung  được xếp hạng là trường có chất lượng giảng dạy tốt trong cụm; là nơi đáng tin cậy của xã hội và các bậc phụ huynh.
         2/Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu): Đến năm 2024 Trường THCS Quang Trung được xếp hạng là một trong những trường hàng đầu của Huyện, có mô hình giáo dục hiện đại, là nơi tin cậy của xã hội và Phụ huynh.
          3/Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu): Đến năm 2026 trở đi trường THCS Quang Trung  là một trong những trường hàng đầu của huyện , mô hình giáo dục hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển.
II/ MUC TIÊU CỤ THỂ:
          Đến năm 2022 tầm nhìn 2025 trường THCS Quang Trung phấn đấu đạt mục tiêu sau:
          Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
1. Chỉ  tiêu.
1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
-  Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.
-  100% giáo viên soạn được giáo án và bài giảng điện tử, sử dụng thành thạo Internet.
-  Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 60%.
- Phấn đấu có giáo viên đạt trình độ sau đại học. Có 60% số GV và Tổ trưởng chuyên môn có trình độ Đại học (kể cả đang theo học).
1.2. Học sinh
- Qui mô:   + Lớp học  : 08 đến 10 lớp.      
                  + Học sinh  : > 300 học sinh.
- Chất lượng học tập:
        + Trên 55% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)
                  + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 3%, không có học sinh kém.
        + Thi học sinh giỏi cấp tỉnh L.9: đạt giải.
          - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
        + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.
                             + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.
1.3. Cơ sở vật chất.
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được đầu tư, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Các phòng tin học ; phòng thiết bị, thí nghiệm ; phòng đa năng được trang bị, nâng cấp và xây mới theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”
2. Phương châm hành động :
“Chất lượng giáo dục là danh dự của cá nhân thầy, cô giáo và nhà trường”
III/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:
         1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.
Đổi mới phương pháp dạy- học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.
Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng , tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.     
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết với nghề, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Người phụ trách: Ban Giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn, tổ trưởng chuyên môn.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
         Người phụ trách: Hiệu trưởng ; kế toán; nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Có kế hoạch góp vốn cho vay để tạo điều kiện thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên  mua sắm máy tính cá nhân.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, nhóm công tác công nghệ thông tin
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường:
+ Nguồn lực tài chính:
 ~ Ngân sách Nhà nước.
 ~ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS, từ các mạnh thường quân, từ các cựu học sinh thành đạt…”
          + Nguồn lực vật chất:
 ~ Cảnh quan môi trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
 ~ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.
           Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
6. Xây dựng thương hiệu:
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
IV/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
         1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, NV nhà trường, cơ quan chủ quản; các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương; PHHS, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.
         2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
         3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2019 – 2021
- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 -  2023
- Giai đoạn 3: Từ năm 2023 -  2025
         4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, NV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
         5. Đối với  Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
         6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên  nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
         7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, NV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch
V. KẾT LUẬN:
        1.Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
        2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.
        3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản Kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
VI. KIẾN NGHỊ:
        1.     Đối với huyện: Quan tâm đầu tư cho nhà trường về cơ sở vật chất và kinh phí tổ chức hoạt động phù hợp với thực tế của trường.
         2.   Đối với xã: Quan tâm tuyên truyền, quảng bá về trường trong nhân dân địa phương.
         3.     Đối với và Phòng GD&ĐT: Tham mưu với huyện tạo mọi điều kiện để trường thực hiện Kế hoạch chiến lược đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.
        4.     Đối với trường: Tất cả CB-GV-NV và học sinh quán triệt đầy đủ Kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cốt lõi đã đề ra.

                                                                                   P.HIỆU TRƯỞNG



                                                                                Đặng Ngọc Nhơn
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Liên kết
LIÊN KẾT WEBSITE
a







Thống kê truy cập
  • Đang truy cập3
  • Hôm nay275
  • Tháng hiện tại4,434
  • Tổng lượt truy cập140,390
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây